Chuyên mục
Khám phá nội dung theo từng chủ đề
Nhạc cụ cổ truyền: tiếng đàn, dàn nhạc và nghề làm đàn
Từng nhạc cụ dưới góc di sản: đàn bầu, đàn tranh, đàn nguyệt, đàn đáy (ca trù), đàn tỳ bà, nhị, sáo, tiêu, kèn bầu, trống chầu, phách, song lang, sênh tiền, đàn tính (then), khèn Mông, đàn T’rưng, đàn đá, cồng chiêng; lịch sử, âm sắc, kỹ thuật ngón (nhấn, rung, luyến, vê) để nghe ra; vai của từng cây trong dàn nhạc cung đình, dàn nhạc chèo, dàn đờn tài tử, phường bát âm, nhạc lễ Nam Bộ; nghề làm đàn ở các làng (Đào Xá…), nghề đúc – chỉnh chiêng; vì sao nhạc Việt dùng ngũ cung, hơi, điệu.
10 bài viếtDân ca và lối hát cổ truyền ba miền
Đi vào từng lối hát, từng vùng: quan họ (các giọng, bài cổ, tục kết chạ, nhà chứa quan họ), ca trù (thể cách, giáo trống, hát nói như thể thơ), hát xẩm, hát chèo tàu, hát trống quân, hát ví – hát giặm theo nghề, hò Huế – ca Huế, hò khoan Lệ Thủy, bài chòi, hò Quảng, lý Nam Bộ, hò Đồng Tháp, hát ru ba miền, then Tày – Nùng, xòe Thái, hát Soọng cô, hát văn (chầu văn) như âm nhạc; lời ca dao trong dân ca, vì sao dân ca có "tiếng đệm", hát đối đáp.
10 bài viếtChèo, tuồng và hát bội
Sân khấu cổ truyền Bắc – Trung – Nam: chiếng chèo (Đông, Đoài, Nam, Bắc), các vở chèo cổ (Quan Âm Thị Kính, Lưu Bình Dương Lễ, Kim Nham, Trương Viên…) — tích, nhân vật, lớp diễn hay; vai hề chèo, đào lệch, đào thương; trò nhại, sân đình; tuồng Bắc – hát bội Bình Định cũ – hát bội Nam Bộ; tuồng đồ và tuồng thầy; hệ vai, mặt nạ – vẽ mặt (chỉ ý chính, aixemtuong đã có bài), trống chầu và nghệ thuật "chầu"; các vở tuồng cổ (Sơn Hậu, Tam nữ đồ vương…); hát bội trong lễ Kỳ yên đình Nam Bộ.
10 bài viếtĐờn ca tài tử và cải lương
Từ tài tử đến cải lương: nhạc lễ và gốc ca Huế, bốn hơi (Bắc, Hạ, Nhạc, Oán) và cách nghe ra, các bài tổ đi sâu từng nhóm (Bắc, Nam, Oán, Lễ, Bài nhỏ), bài Dạ cổ hoài lang và vọng cổ qua các nhịp (dữ kiện chắc), đờn ca trên ghe, sân đình, đám tiệc; cải lương: tuồng tích, tuồng xã hội, các thời kỳ, sân khấu cải lương Sài Gòn xưa, nghề soạn giả (nói chung, nêu tên người đã mất khi chắc), nghề kép – đào, đờn ca tài tử ngày nay ở câu lạc bộ ấp, xã.
10 bài viếtMúa rối và diễn xướng dân gian
Múa rối nước theo phường (Đào Thục, Nguyên Xá, Thanh Hải…, chỉ phường chắc chắn) — tích trò cổ (Tễu, rước kiệu, cày bừa, đánh cáo, múa rồng…), nghề tạc và sơn quân rối, máy sào – máy dây, tục giữ nghề trong phường; rối cạn, rối que, rối tay; múa rối trong hội làng; múa dân gian (múa đèn, múa sênh tiền, múa bông, múa xòe – phần múa), múa lân – sư – rồng như nghệ thuật và nghề làm đầu lân; trống hội, trống trận Tây Sơn như nghệ thuật trình diễn; hát bả trạo của ngư dân miền Trung.
10 bài viếtTranh dân gian: đọc tranh và nghề làm tranh
Đi sâu từng bức, từng nhóm đề tài: tranh chúc tụng, tranh sinh hoạt, tranh lịch sử, tranh truyện, tranh thờ Đông Hồ – Hàng Trống; tranh Kim Hoàng nền đỏ, tranh làng Sình (tranh thờ cúng xứ Huế), tranh thờ người Dao, Tày, Nùng, tranh kính Nam Bộ; nghề và công cụ: ván khắc, giấy dó – giấy điệp, màu điệp, màu cỏ cây, quét – in – phơi; tục chơi tranh Tết xưa, chợ tranh; tranh dân gian trong đời sống hôm nay (in lại, ứng dụng mỹ thuật), giữ ván khắc.
10 bài viếtVõ cổ truyền: làng võ, lò võ và hội võ
Võ cổ truyền Việt Nam như di sản cộng đồng: làng võ và lò võ (đất võ Bình Định cũ — An Vinh, An Thái, Thuận Truyền…, chỉ làng chắc chắn; làng võ Bắc Bộ, võ xứ Huế, võ Nam Bộ), nếp sinh hoạt một lò võ làng, giỗ tổ võ đường như sinh hoạt văn hoá, múa võ trong lễ hội và rước kiệu, võ với hát bội và trống trận, võ của các dân tộc thiểu số (vật Thái, đẩy gậy, võ Chăm — chỉ khi chắc), võ nữ trong làng võ, võ cổ truyền trong trường học và hội thi phong trào nhìn từ góc giữ di sản.
10 bài viếtLàng nghề thủ công cổ truyền
Quy trình nghề, tổ nghề, lịch sử làng (mỗi bài một nghề hoặc một làng): giấy dó (Dương Ổ, Yên Thái xưa), dệt lụa Vạn Phúc, the La Khê, dệt thổ cẩm, nhuộm chàm; nón lá (Chuông, nón Huế); gốm làng Phù Lãng, Thổ Hà, Thanh Hà, Biên Hòa, Bàu Trúc (nghề gốm Chăm); rèn (Đa Sỹ, Phúc Sen); mây tre đan, cói, sơn ta Tương Bình Hiệp, sơn mài Hạ Thái, khảm trai Chuôn Ngọ, quạt Chàng Sơn, đèn lồng Hội An, khắc gỗ – mộc Kim Bồng; nghề hôm nay và người trẻ.
10 bài viếtĐồ chơi và thú chơi dân gian
Nghề làm đồ chơi cổ truyền: tò he (nặn bột), mặt nạ giấy bồi, đầu sư tử – đầu lân giấy, trống bỏi, đèn ông sao (nghề làm, không hướng dẫn đèn kéo quân), con giống, chong chóng tre, diều sáo (diều Bá Giang, sáo diều — nghề làm sáo); thú chơi tao nhã của người lớn xưa và nay: thả diều sáo, chơi chim theo truyền thống (chim họa mi, chào mào — nói nếp chơi, có đoạn luật bảo vệ chim hoang dã), thưởng thư pháp và chữ Nôm như thú chơi, chơi đèn Trung thu ở phố cổ, sưu tầm đồ chơi xưa.
10 bài viếtNghệ nhân, truyền nghề và giữ di sản
Người giữ nghề và cách nghề được truyền: phường, hội, giáo phường, lề lối nhận học trò, truyền khẩu – truyền ngón; nghệ nhân đã mất có dữ kiện công khai chắc chắn (Quách Thị Hồ với ca trù, Hà Thị Cầu với hát xẩm…); di sản văn hoá phi vật thể của Việt Nam được UNESCO ghi danh — đọc danh sách cho đúng năm, đúng tên; danh sách cần bảo vệ khẩn cấp nghĩa là gì; kiểm kê di sản ở địa phương; câu lạc bộ, phường hát được khôi phục; đưa di sản vào trường học; người trẻ học nghề cổ.
10 bài viết